Danh mục các công trình đã xuất bản

2024

Viện Nghiên cứu Con người. (2024). Phát triển con người trong bối cảnh già hóa dân số ở Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2023

1. Nguyễn Thị Hoài Lê (Chủ biên). (2023). Phát huy vốn xã hội trong phát triển kinh tế: Nghiên cứu trường hợp của người dân ở miền Tây Nghệ An. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Nguyễn Ngọc Trung (Chủ biên). (2023). Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo tại chỗ trong các doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Nguyễn Thị Hoài Lê & Trần Thị Việt Thạch (Đồng chủ biên). (2023). Nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân cho sinh viên Việt Nam hướng đến mục tiêu tài chính toàn diện. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2022

1. Vũ Thị Thanh (Chủ biên). (2022). Để không bị bỏ lại phía sau: Cơ hội và năng lực hòa nhập xã hội của phụ nữ dân tộc thiểu số. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2021

1. Nguyễn Đình Tuấn (Chủ biên). (2021). Phát triển con người vùng DTTS ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Lê Thị Đan Dung (Chủ biên). (2021). Tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên nữ dân tộc thiểu số: Thực trạng và giải pháp. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Nguyễn Thị Hoài Lê, Trần Thị Xuân Anh, Trần Thị Việt Thạch, … (2021). Fintech và ảnh hưởng của Fintech đến các định chế tài chính ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Nguyễn Thị Hoài Lê & Trần Thị Xuân Anh (Đồng chủ biên). (2021). Giáo trình đầu tư tài chính. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2019

1. Vũ Thị Thanh (Chủ biên). (2019). Hòa nhập xã hội của người khuyết tật từ tiếp cận phát triển con người. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Lê Thị Đan Dung (Chủ biên). (2019). Phát triển con người của một số dân tộc thiểu số ở tỉnh Hà Giang từ góc độ việc làm. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2017

1. Đào Thị Minh Hương (Chủ biên). (2017). Phát triển bền vững con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Đặng Xuân Thanh & Đào Thị Minh Hương. (2017). Đảm bảo an ninh con người Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Đặng Thị Hoa (Chủ biên). (2017). Hôn nhân xuyên biên giới với phát triển xã hội. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới. (2017). Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới 30 năm xây dựng và phát triển (1987–2017). Hà Nội: Nxb Dân Trí.


2016

1. IFGS, UN Women, Australian Government. (2016). Hướng tới bình đẳng giới tại Việt Nam: Để tăng trưởng bao trùm có lợi cho phụ nữ.

2. IFGS, UN Women, Australian Government. (2016). Phụ nữ trong hoạt động nông nghiệp và tăng trưởng toàn diện ở Việt Nam.

3. Lê Ngọc Văn, Mai Văn Hai, Đặng Thị Hoa, & Bùi Hương Trầm. (2016). Hệ giá trị gia đình Việt Nam từ hướng tiếp cận xã hội học. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2014

1. Lương Đình Hải & Mai Quỳnh Nam (Đồng chủ biên). (2014). Nghiên cứu con người: Một số kết quả nghiên cứu. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Nguyễn Hữu Minh (Chủ biên). (2014). Gia đình Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập từ cách tiếp cận so sánh. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Nguyễn Hữu Minh (Chủ biên). (2014). Nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở một số địa phương của Việt Nam (Phân tích số liệu khảo sát). Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Nguyễn Hữu Minh (Chủ biên). (2014). Đời sống văn hóa của cư dân Hà Nội. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

5. Đặng Thị Hoa (Chủ biên). (2014). Quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong phát triển bền vững. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (2014). Sách xanh gia đình Việt Nam. Hà Nội: Nxb Lao động.


2013

1. Trần Tuyết Ánh, Nguyễn Hữu Minh, & Hoa Hữu Vân (Chủ biên). (2013). Bạo lực gia đình ở Việt Nam và giải pháp phòng, chống (Phân tích số liệu điều tra năm 2012). Hà Nội: Nxb Lao động.


2012

1. Cục Phòng chống tệ nạn xã hội & Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới. (2012). Tổng quan tài liệu về mại dâm và di biến động tại Việt Nam.

2. Cục Phòng chống tệ nạn xã hội & Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới. (2012). Đặc điểm di biến động của người hoạt động mại dâm nhìn từ góc độ giới tại 3 thành phố Việt Nam.

3. Duvvury, N., Carney, P., & Nguyễn Hữu Minh. (2012). Báo cáo hoàn thiện về ước tính thiệt hại kinh tế do bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại Việt Nam. Hà Nội: UN Women Việt Nam.

4. Lê Ngọc Văn. (2012). Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2011

1. Lê Thi. (2011). Vài nét bàn về việc thực thi công bằng, dân chủ và bình đẳng nam nữ ở Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Trịnh Duy Luân, Helle Rydstrom, & Will Burghoorn (Chủ biên). (2011). Gia đình nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Trịnh Duy Luân (Chủ biên). (2011). Gia đình nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong chuyển đổi (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hà Nam). Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Viện Gia đình và Giới; UNICEF Việt Nam. (2011). Các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam.


2010

1. United Nations Viet Nam; MDG; MDG:F Viet Nam. (2010). Đánh giá năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình: Báo cáo cuối cùng: Những phát hiện và khuyến nghị.


2009

1. Nguyễn Hữu Minh & Trần Thị Vân Anh (Đồng chủ biên). (2009). Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Lê Thi. (2009). Sự tương đồng và khác biệt trong quan niệm về hôn nhân gia đình giữa các thế hệ người Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Nguyễn Hữu Minh & Trần Thị Vân Anh (Đồng chủ biên). (2009). Bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam: Thực trạng, diễn tiến và nguyên nhân. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Nguyen Huu Minh. (2009). Vietnamese Marriage Patterns in the Red River Delta: Tradition and Change. Hà Nội: Social Sciences Publishing House.

5. Mai Quỳnh Nam (Chủ biên). (2009). Con người – văn hóa, quyền và phát triển. Hà Nội: Nxb Từ điển bách khoa.

6. Trịnh Thị Kim Ngọc (Chủ biên). (2009). Con người và văn hóa từ lý luận tới thực tiễn. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2008

1. Trịnh Duy Luân, Helle Rydstrom, & Wil Bughoorn (Đồng chủ biên). (2008). Gia đình nông thôn Việt Nam trong chuyển đổi. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổng cục Thống kê; Viện Gia đình và Giới; Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc. (2008). Kết quả điều tra gia đình Việt Nam 2006.


2007

1. Phạm Minh Hạc. (2007). A stretch on the history of activity theory in psychology. Hà Nội: National Political Publishers.


2006

1. Phạm Thành Nghị (Chủ biên). (2006). Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


2005

1. Phạm Minh Hạc (Chủ biên). (2005). Vấn đề tiềm năng con người. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Hồ Sĩ Quý. (2005). Về Giá trị và Giá trị châu Á. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

3. Phạm Thành Nghị (Chủ biên). (2005). Nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng vì mục tiêu phát triển bền vững. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

4. Đặng Quốc Bảo & Trương Thị Thuý Hằng (Đồng chủ biên). (2005). Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI – Cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

5. Đặng Quốc Bảo & Trương Thị Thuý Hằng (Đồng chủ biên). (2005). Chỉ số tuổi thọ trong HDI – Một số vấn đề thực tiễn Việt Nam. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

6. Đặng Quốc Bảo & Đặng Thị Thanh Huyền (Đồng chủ biên). (2005). Chỉ số phát triển giáo dục trong HDI – Cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.


2004

1. Phạm Thành Nghị (Chủ biên). (2004). Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, & Vũ Thị Minh Chi (Đồng chủ biên). (2004). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực (Niên giám nghiên cứu số 3). Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Phạm Minh Hạc & Lê Đức Phúc (Chủ biên). (2004). Một số vấn đề về tâm lý học nhân cách. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

4. Vũ Thị Minh Chi. (2004). Nhân loại học văn hoá – Con người với tự nhiên, xã hội và thế giới siêu nhiên. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

5. Nguyễn Công Khanh. (2004). Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.


2003

1. Hồ Sĩ Quý (Chủ biên). (2003). Con người và phát triển con người trong quan niệm của C. Mác và Ph. Anghen. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.


2002

1. Phạm Minh Hạc. (2002). Tuyển tập Tâm lý học. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

2. Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, & Trịnh Thị Kim Ngọc (Đồng chủ biên). (2002). Tư tưởng Hồ Chí Minh – Phương pháp luận nghiên cứu con người (Niên giám nghiên cứu số 2). Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

3. Tập thể tác giả. (2002). Trở lại với con người. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.
(Sách dịch)

4. Davidovich, V. E. (2002). Dưới lăng kính triết học. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
(Sách dịch)


2001

1. Phạm Minh Hạc & Hồ Sĩ Quý (Đồng chủ biên). (2001). Nghiên cứu con người: Đối tượng và những phương hướng chủ yếu (Niên giám nghiên cứu số 1). Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Phạm Minh Hạc. (2001). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.

3. Lê Thi. (2001). Cuộc sống người phụ nữ đơn thân ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


1991

1. Lê Thi (Chủ biên). (1991). Vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao địa vị người phụ nữ hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Trung tâm Nghiên cứu khoa học về Phụ nữ. (1991). Người phụ nữ và gia đình Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.


1990

1. Lê Thi. (1990). Chủ tịch Hồ Chí Minh và con đường đưa phụ nữ Việt Nam đi tới bình đẳng, tự do, phát triển. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.

2. Trung tâm Nghiên cứu khoa học về Phụ nữ. (1990). Số liệu chọn lọc về phụ nữ Việt Nam = Selected Data on Vietnamese Women. Hà Nội: Nxb Thống kê.


1989

1. Vietnam Women’s Union & Center for Women’s Studies (Eds.). (1989). Vietnamese Women in the Eighties. Hà Nội: Foreign Languages Publishing House.

Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN NGHIÊN CỨU CON NGƯỜI, GIA ĐÌNH VÀ GIỚI
Địa chỉ: Số 27 Trần Xuân Soạn, Hai Bà Trưng, Hà Nội (trụ sở chính)
9A Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 024.38252372
Email: ihfgs.vass@gmail.com